mang bịnh

verb phraseA2
Quick meaning:

Mang bịnh is the Southern and older form of mang bệnh. It can describe someone as having or suffering from an illness, or, when context marks a change, as becoming ill or contracting an illness.

Editorial draftNot yet source-verified
Reading:Southern (Sài Gòn)
mang bịnh(reference spelling)
Machine reading for reference, not a native speaker recording
Full explanation & usage notes

Mang bịnh là dạng Nam Bộ/cũ của mang bệnh. Trong câu tả trạng thái, cụm nghĩa là đang có hoặc đang chịu một bệnh: ông đang mang bịnh nặng, người mang bịnh. Trong câu có mốc phát sinh, nguy cơ hay kết quả, cụm có thể nghĩa là mắc/phát bệnh: dầm mưa rồi mang bịnh, mang bịnh vào thân. Động từ mang ở đây không nhất thiết là mang một vật theo người. Chỉ riêng cụm này không cho biết chẩn đoán, độ nặng, khả năng lây, nguyên nhân, tiên lượng hay cách chữa; cũng không được dùng để quy lỗi người bệnh. Bịnh là dạng cũ/Nam Bộ của bệnh 病, nhưng toàn tổ hợp mang bịnh là cấu tạo tiếng Việt, không phải một khoản vay Hán văn nguyên khối.

Senses, ordered by how common and useful they are for learners:

2 senses
1đang có hoặc đang chịu một bệnh, một tình trạng đau ốmSức khỏe; lời Nam Bộ và văn cũ[regional]
A2

🇻🇳 Chỉ trạng thái một người hoặc con vật đang có bệnh hay chịu ảnh hưởng của bệnh, có thể nêu hoặc không nêu tên bệnh.

🇬🇧 To have, live with, or suffer from an illness or medical condition.

Synonyms, tap to open the entry

Other ways to say this sense; how natural each sounds depends on region and speaker.

Grammar Patterns:
chủ thể + mang bịnhmang bịnh + tính từ/thời lượngmang bịnh + tên bệnh

Examples:

Ngoại đang mang bịnh nên cả nhà thay phiên nhau đưa ngoại đi khám.

Grandma is ill, so the family takes turns accompanying her to appointments.

Source: VietLayers editorial example

Ông mang bịnh đã lâu, nhưng tên bệnh và mức nặng phải xem hồ sơ y tế mới biết.

He has been ill for a long time, but the diagnosis and severity can only be established from his medical records.

Source: VietLayers editorial example

Người mang bịnh vẫn có quyền tự quyết và không nên bị gọi bằng căn bệnh của mình.

A person living with an illness retains autonomy and should not be reduced to a diagnosis.

Source: VietLayers editorial example

Bà con nghe chú Sáu mang bịnh thì ghé thăm, chớ không hỏi dồn chuyện riêng.

When the neighbors hear that Uncle Sáu is ill, they visit without pressing him about private matters.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu ‘ông mang bịnh’, cụm chỉ tình trạng đau ốm; nó chưa nói bệnh có lây hay không.

In ông mang bịnh, the phrase indicates illness; it does not say whether the condition is contagious.

Source: VietLayers editorial example

Bác sĩ hỏi người bệnh đã mang bịnh này bao lâu để hiểu diễn tiến, không phải để quy lỗi.

The doctor asks how long the patient has had the condition to understand its course, not to assign blame.

Source: VietLayers editorial example
2mắc, phát hoặc trở nên đau ốm do một diễn tiến được nêu trong câuSức khỏe; diễn tiến[regional]
B1

🇻🇳 Chỉ sự bắt đầu mắc hoặc phát bệnh, thường khi câu có mốc thời gian, hoàn cảnh, nguy cơ hay kết quả; quan hệ nhân quả vẫn phải được chứng minh riêng.

🇬🇧 To become ill, develop an illness, or contract one, when the context presents the onset or result.

Synonyms, tap to open the entry

Other ways to say this sense; how natural each sounds depends on region and speaker.

Grammar Patterns:
hoàn cảnh + rồi + mang bịnhnếu + mệnh đề + dễ/có thể + mang bịnhmang bịnh + vào thân

Examples:

Sau chuyến đi, anh mang bịnh và được khám để tìm nguyên nhân.

He became ill after the trip and was examined to determine the cause.

Source: VietLayers editorial example

Nói ‘dầm mưa rồi mang bịnh’ chỉ ghi thứ tự sự việc; muốn kết luận nguyên nhân còn cần chứng cứ.

Saying that someone got soaked and then fell ill records the sequence; evidence is still needed to establish causation.

Source: VietLayers editorial example

Má nhắc tụi nhỏ thay đồ ướt cho dễ chịu, chớ không dọa rằng hễ gặp mưa là chắc chắn mang bịnh.

Mom reminds the children to change out of wet clothes for comfort without claiming that rain inevitably causes illness.

Source: VietLayers editorial example

Cụm ‘mang bịnh vào thân’ có thể bày tỏ lo ngại về sức khỏe, nhưng không thay cho lời khuyên chuyên môn.

Mang bịnh vào thân can express concern about health, but it is not a substitute for professional advice.

Source: VietLayers editorial example
Literary evidence

How the word is used in published works

Rủi quá, từ khi cháu lên tới lớp nhứt thì ông Nhiêu mang bịnh, yếu chơn, nên không đi Vĩnh Long được nữa.
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương một
Năm sau, người mẹ già mang bịnh mà chết.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Con Bảy đưa đò
Những khi trở trời, thời tiết đổi là tôi mang bịnh ngay.
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Đàn Ông Đẻ