tánh nết

nounB1
Quick meaning:

Tánh nết is the Southern form of tính nết, referring broadly to a person's characteristic disposition and habitual way of behaving, often with attention to conduct and moral habits.

Editorial draftNot yet source-verified
Reading:Southern (Sài Gòn)
tánh nết(reference spelling)
Machine reading for reference, not a native speaker recording
Full explanation & usage notes

Tánh nết là dạng Nam Bộ của tính nết, nói khái quát những khuynh hướng và nếp cư xử thường thấy ở một người qua thời gian. So với tánh tình, cụm này thường nghiêng hơn về nết ăn ở và hành vi quen thuộc; tuy vậy hai cụm có phần nghĩa giao nhau và không phải lúc nào cũng tách rạch ròi. Tánh trong cụm ứng với tính (), còn nết là thành tố Việt; không gán cả cụm cho một chữ hay tổ hợp Hán tự chưa được nguồn xác nhận. Một hành vi, một lời kể hoặc ấn tượng ban đầu chưa đủ kết luận toàn bộ tánh nết. Từ cũng không phải chẩn đoán tâm lý, bản án đạo đức bất biến hay bằng chứng về ý định trong một sự việc. Văn hiện hành thường dùng tính nết; giữ tánh nết trong lời Nam Bộ và trích dẫn cũ.

Senses, ordered by how common and useful they are for learners:

1 sense
1tổng thể khuynh hướng và nếp cư xử thường thấy của một ngườiCon người; cách cư xử; quan hệ xã hội[regional]
B1

🇻🇳 Cách nói khái quát về tính và nết thể hiện tương đối lặp lại qua thái độ, thói quen và cách đối đãi trong nhiều tình huống.

🇬🇧 A person's broadly characteristic disposition and habitual conduct as shown repeatedly across attitudes, habits, and dealings with others.

Grammar Patterns:
tánh nết + tính từtánh nết + của + ngườibiết/hiểu/coi + tánh nết + người

Examples:

Má nói muốn biết tánh nết một người thì phải nhìn cách họ ăn ở lâu ngày.

Mom says that understanding someone's character requires observing how they behave over time.

Source: VietLayers editorial example

Tánh nết cô Ba ôn hòa, nhưng gặp chuyện bất công cô vẫn nói thẳng.

Cô Ba is mild-mannered, but she still speaks plainly when she encounters unfairness.

Source: VietLayers editorial example

Một bữa nóng giận chưa đủ để kết luận tánh nết của anh ấy xấu.

One angry day is not enough to conclude that he has a bad character.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại coi tánh nết hơn của cải vì ngoại muốn con cháu biết thương và trọng nhau.

Grandma values character above property because she wants the family to care for and respect one another.

Source: VietLayers editorial example

Hai chị em khác tánh nết: một người kỹ lưỡng, người kia lẹ làng và thích ứng biến.

The two sisters differ in disposition: one is meticulous, while the other is quick and likes to improvise.

Source: VietLayers editorial example

Câu tánh nết coi được là một lời đánh giá theo chuẩn của người nói, không phải số đo khách quan.

Tánh nết coi được is an evaluation under the speaker's standards rather than an objective measurement.

Source: VietLayers editorial example

Người kể khen tánh nết Băng Tâm qua cách cô giữ mình và đối đãi, nhưng lời kể vẫn cần đọc trong toàn truyện.

The narrator praises Băng Tâm's character through her conduct and dealings, though the judgment still needs the context of the whole story.

Source: VietLayers editorial example

Tánh nết có thể đổi theo trải nghiệm, hoàn cảnh và sự tự rèn, chớ không phải khuôn đóng suốt đời.

Character may change through experience, circumstances, and self-cultivation; it is not a mold fixed for life.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, tánh nết tương ứng tính nết trong chính tả hiện hành.

In Southern usage, tánh nết corresponds to tính nết in current standard spelling.

Source: VietLayers editorial example

Bản mô tả tánh nết không thay cho đánh giá chuyên môn về sức khỏe tâm thần.

A description of character is not a substitute for a professional mental-health assessment.

Source: VietLayers editorial example
Literary evidence

How the word is used in published works

- Cậu cứ vậy hoài không biết tới chừng nào cậu mới chịu đổi tánh nết!
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 1