Quick meaning:

Chánh is an older or lexicalized form related to chính, meaning right, proper, principal, or governmental depending on the Chinese character and compound; some chánh words remain standard today.

Editorial draftNot yet source-verified
Reading:Southern (Sài Gòn)
chánh(reference spelling)
Machine reading for reference, not a native speaker recording
Full explanation & usage notes

Chánh có ít nhất hai lớp Hán Việt cần tách. Với , từ chỉ cái ngay, đúng, chính hoặc bậc đứng đầu; dạng này còn chuẩn hiện hành trong chánh án, chánh văn phòng, chánh điện, bên cạnh các dạng cũ/vùng như chánh nghĩa, chánh thức, chánh gốc. Với , chánh chỉ việc cai trị/chính sự và từng xuất hiện rộng trong chánh phủ, chánh trị, chánh sách; văn hiện hành dùng chính phủ, chính trị, chính sách. Vì các từ đã phân hóa, không thể đặt quy tắc đổi mọi chánh thành chính: chánh án là từ chuẩn, không sửa thành chính án; ngược lại, văn bản hành chính hiện nay không viết chánh phủ. Tên riêng có Chánh phải giữ theo giấy tờ.

Senses, ordered by how common and useful they are for learners:

2 senses
1ngay, đúng, chính hoặc đứng đầu, trong lớp từ với 正Đạo lý; chức danh; kiến trúc[neutral]
C1

🇻🇳 Một số tổ hợp là dạng cũ/vùng, một số đã trở thành từ chuẩn hiện hành; phải tra theo toàn từ.

🇬🇧 Right, proper, principal, or chief in compounds associated with 正, with current status varying by word.

Grammar Patterns:
chánh + danh từdanh từ + chánh

Examples:

Bài báo cũ dùng chánh nghĩa, còn văn hiện nay thường viết chính nghĩa.

The old article uses chánh nghĩa, while current prose normally uses chính nghĩa.

Source: VietLayers editorial example

Chánh án là chức danh chuẩn hiện hành nên không được sửa thành chính án.

Chánh án is the standard current title and must not be changed to chính án.

Source: VietLayers editorial example

Chánh văn phòng cũng là chức danh hiện hành có chữ chánh nghĩa là người đứng đầu.

Chánh văn phòng is also a current title in which chánh means the chief official.

Source: VietLayers editorial example

Khách vào chánh điện của ngôi chùa và giữ yên lặng theo hướng dẫn tại chỗ.

Visitors enter the temple's main sanctuary and remain quiet as instructed.

Source: VietLayers editorial example

Cụm chánh thức có trong tư liệu cũ, còn văn bản hiện nay thường dùng chính thức.

The form chánh thức occurs in older sources, while current documents normally use chính thức.

Source: VietLayers editorial example

Chánh gốc là cách nói cần xét chứng tích và ngữ cảnh, không dùng như phép thay tự do cho chính gốc.

Chánh gốc requires attested context and should not be treated as a freely interchangeable form of chính gốc.

Source: VietLayers editorial example
2việc cai trị hoặc chính sự, trong lớp từ với 政Nhà nước; chính trị; văn cũ[regional]
C1

🇻🇳 Dạng cũ của chính trong một số từ nhà nước/chính trị; hiện chủ yếu gặp khi đọc tư liệu lịch sử.

🇬🇧 The older chánh form in government and political compounds associated with 政.

Grammar Patterns:
chánh + phủ/trị/sáchhành + chánh

Examples:

Tờ báo năm 1935 viết chánh phủ, còn công báo hiện nay viết chính phủ.

A 1935 newspaper writes chánh phủ, while current official publications write chính phủ.

Source: VietLayers editorial example

Trong tư liệu cũ, chánh trị tương ứng chính trị chứ không phải một ngành khác.

In historical material, chánh trị corresponds to chính trị rather than a different field.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ chánh sách trong câu trích rồi chú thích dạng hiện nay là chính sách.

The editor keeps chánh sách in the quotation and notes that the current form is chính sách.

Source: VietLayers editorial example

Chữ chánh trong hành chánh từng rất thông dụng, còn văn bản chuẩn hiện nay dùng hành chính.

Chánh in hành chánh was once widespread, while standard current documents use hành chính.

Source: VietLayers editorial example
Literary evidence

How the word is used in published works

Vợ tôi htấy rõ ràng hắn đang"sao y bổn chánh" , lúc tôi vắng mặt.
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Anh hùng rơm