chơn thành

adjectiveadverbB2
Quick meaning:

Chơn thành is an older Southern form of chân thành 真誠: sincere and free of pretence in one's feelings, intentions, words, or conduct.

Editorial draftNot yet source-verified
Reading:Southern (Sài Gòn)
chơn thành(reference spelling)
Machine reading for reference, not a native speaker recording
Full explanation & usage notes

Chơn thành là dạng văn cũ/Nam Bộ của chân thành (真誠): thật lòng, không giả dối hay làm bộ trong tình cảm, ý định, lời nói hoặc cách cư xử. Tùy danh từ đi kèm, tiếng Anh thường là sincere, genuine, heartfelt hoặc earnest. Từ chỉ thái độ hay lòng được biểu lộ trong một cảnh cụ thể; nó không tự chứng minh mọi lời nói đều đúng sự thật, lời hứa chắc được giữ, tình cảm không bao giờ đổi, hai bên đã đồng ý hoặc kết quả sẽ tốt. Phân biệt chơn chất thiên về vẻ thật thà, mộc mạc; thành thiệt/thành thật có phạm vi gần nhưng còn dùng để yêu cầu nói đúng điều mình biết. Những lần Chơn Thành là địa danh phải bị loại khỏi chứng liệu của tính từ này.

Senses, ordered by how common and useful they are for learners:

1 sense
1chân thành; thật lòng, không giả dối trong tình cảm, ý định, lời nói hay cách cư xửThái độ; tình cảm; giao tiếp[regional]
B2

🇻🇳 Thật lòng và không cố làm ra vẻ khác trong tình cảm, ý định, lời nói hoặc hành động đang được nói tới.

🇬🇧 Sincere or genuine in the feelings, intentions, words, or conduct being described.

Grammar Patterns:
danh từ + chơn thànhchơn thành + động từ ngôn hànhđộng từ + một cách chơn thành

Examples:

Má nghe lời xin lỗi chơn thành của nó rồi biểu hai bên ngồi lại nói cho ra lẽ.

Mother heard his sincere apology and asked both sides to sit down and talk the matter through.

Source: VietLayers editorial example

Ông Bảy chơn thành cảm ơn bà con đã phụ dựng lại mái nhà sau trận giông.

Mr. Bảy sincerely thanked the neighbors for helping rebuild the roof after the storm.

Source: VietLayers editorial example

Cổ nói ít, nhưng câu nào cũng chơn thành, nghe ấm bụng lắm.

She said little, but every word was heartfelt and deeply reassuring.

Source: VietLayers editorial example

Tấm lòng chơn thành không thay cho bằng chứng khi mình đang kiểm một lời khai.

Sincerity does not replace evidence when a statement is being verified.

Source: VietLayers editorial example

Ảnh bày tỏ tình cảm chơn thành, còn cô có nhận lời hay không là chuyện khác.

He expressed genuine affection; whether she accepts it is a separate matter.

Source: VietLayers editorial example

Lá thơ chơn thành kể rõ nỗi nhớ nhà mà không cố làm văn cho kêu.

The heartfelt letter plainly describes homesickness without trying to sound grand.

Source: VietLayers editorial example

Bà con tiếp khách bằng sự chơn thành, chớ không phải bằng mâm cao cỗ đầy.

The family welcomed its guests with genuine warmth, not with an extravagant feast.

Source: VietLayers editorial example

Lời hứa nghe chơn thành, nhưng phải đợi việc làm mới biết người nói có giữ hay không.

The promise sounds sincere, but only actions will show whether it is kept.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản cũ, chơn thành tương ứng với cách viết hiện nay là chân thành.

In the older text, chơn thành corresponds to the current spelling chân thành.

Source: VietLayers editorial example

Đừng lẫn chơn thành trong lời chơn thành với Chơn Thành là tên một địa phương.

Do not confuse chơn thành in a sincere statement with Chơn Thành as a place name.

Source: VietLayers editorial example
Literary evidence

How the word is used in published works

Ngồi giữa cái cảnh viên thanh tịnh, nghe những lời tha thiết chơn thành, cảnh tình ấy làm cho trái tim tôi không thể bình tịnh nữa được.
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 11
Mẹ con tôi chẳng những là hoan hỉ, lại còn thêm vinh diệu mà tiếp rước cô, với tấm lòng chơn thành khẩn vái cho cô khỏe mạnh.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 12
Nếu chúng nó lấy chồng với ý chí chơn thành muốn dừng chơn thì những anh chồng ấy sung sướng nhứt trần đời.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
Những khi bên Thái, em nhận thấy ảnh rất chơn thành nên em đặt niềm tin trọn vẹn.
Hoàng Ngọc Liên, Đoàn Quân Mũ Đỏ, Chương 5