Hiểu cho đúng

Địa danh Sài Gòn có nghĩa gốc gì?

Tên đất ở Sài Gòn phần lớn là tên rạch, tên chợ, tên cầu, tên người và tên nghề, đặt bởi những người đầu tiên đến ở. Đọc tên đất là đọc được sông rạch xưa, nghề xưa và người xưa. Nhưng không phải tên nào cũng chắc nghĩa: một số có văn bản cũ chép, một số chỉ có lời kể.

Viết cho người Sài Gòn muốn biết tên phố mình nghĩa gì, và cho người nghiên cứu địa danh cần biết chỗ nào còn tranh luận.

Tên đất Sài Gòn thường đặt theo gì?

Theo năm thứ: sông rạch, chợ, cầu, người và nghề. Bến Nghé là bến sông, Chợ Quán là chợ, Cầu Kho là cầu, Bà Chiểu là người, Xóm Chiếu là nghề. Cách đặt này là của người đến ở đầu tiên, gọi chỗ mình ở bằng thứ dễ thấy nhất.

Bến Nghé nghĩa là gì?

Là bến sông có nghé, tức trâu con, theo cách giải thích thường gặp: bến nơi trâu xuống uống nước hoặc nơi nghe tiếng nghé. Có cách giải thích khác gắn với tiếng kêu của cá sấu. Tên này được chép trong địa chí đầu thế kỷ 19 và là tên vùng lõi của Sài Gòn xưa.

Thị Nghè là ai?

Là bà vợ của một ông nghè, tên Nguyễn Thị Khánh theo tài liệu thường dẫn, người cho bắc cầu qua rạch để chồng đi làm. Dân gọi cầu và rạch theo bà: cầu Thị Nghè, rạch Thị Nghè. Tên này có gốc người thật và được chép sớm, nên khá chắc.

Bà Chiểu là ai?

Là tên một người phụ nữ, theo cách giải thích thường gặp, và chợ mang tên bà. Không có văn bản nào chép rõ bà là ai, nên đây là tên có gốc người nhưng chưa xác định được người. Chợ Bà Chiểu là một trong những chợ cũ nhất còn tên.

Chợ Quán, Cầu Kho, Xóm Chiếu nghĩa là gì?

Chợ Quán là chợ có nhiều quán ăn. Cầu Kho là cầu gần kho lúa của triều đình xưa. Xóm Chiếu là xóm dệt chiếu. Ba tên này đặt theo chợ, cầu và nghề, đều rõ nghĩa và không tranh luận.

chợ quán
Chợ có nhiều quán, nay là tên khu và tên bệnh viện.
cầu kho
Cầu gần kho lúa xưa.
xóm chiếu
Xóm làm nghề dệt chiếu.
chợ rẫy
Chợ ở vùng rẫy, nay là tên bệnh viện lớn.

Gò Vấp nghĩa là gì?

Là gò có cây vắp, một loại cây gỗ, theo cách giải thích thường gặp: gò vắp nói trại thành Gò Vấp. Cách này hợp với lối đặt tên theo cây và theo đất cao, và được nhiều nhà địa danh học chấp nhận, dù không có văn bản cũ ghi rõ.

Hóc Môn nghĩa là gì?

Hóc là con rạch nhỏ hoặc chỗ trũng, môn là cây môn nước; Hóc Môn là rạch có nhiều môn nước. Cách giải thích này hợp với đất Hóc Môn xưa nhiều rạch và ruộng, và hợp với cách đặt tên theo cây của vùng.

Thủ Đức, Thủ Thiêm nghĩa là gì?

Thủ là đồn canh hoặc trạm thu thuế đường sông thời xưa, và Thủ Đức, Thủ Thiêm được cho là tên của người coi đồn hoặc tên đặt cho đồn ấy. Thủ Đức thường được gắn với một người tên hiệu Thủ Đức đã lập chợ. Cả hai đều có gốc từ chữ thủ, còn phần tên người thì mức chắc khác nhau.

thủ đức
Đồn canh mang tên Đức; gắn với người lập chợ theo lời kể.
thủ thiêm
Đồn canh mang tên Thiêm, bên kia sông đối diện Bến Nghé.

Đa Kao có gốc từ đâu?

Được cho là từ Đất Hộ, tên một vùng đất xưa, được người Pháp ghi thành một dạng rồi người Việt đọc lại thành Đa Kao. Đây là tên đi vòng qua chữ viết của người nước ngoài, và cách giải thích này được nhiều người chấp nhận dù vẫn còn bàn.

Ngã Bảy, Bàn Cờ nghĩa là gì?

Ngã Bảy là chỗ bảy con đường gặp nhau, đặt theo hình dạng. Bàn Cờ là khu phố có đường ngang dọc như bàn cờ, cũng đặt theo hình. Hai tên này mới hơn, thuộc thời phố xá đã quy hoạch, và rõ nghĩa.

Cầu Ông Lãnh là ai?

Là ông Lãnh binh, một chức võ quan, theo cách giải thích thường gặp là ông Lãnh binh Thăng, người cho bắc cầu. Tên cầu và tên chợ đi theo ông. Đây là tên có gốc chức và có người thật, mức chắc khá cao.

Sài Gòn nghĩa là gì?

Chưa có kết luận chắc. Cách được dẫn nhiều nhất là tên Việt hóa của một tên Khmer chỉ vùng này. Cách khác dựa vào hai chữ Hán chép trong địa chí đầu thế kỷ 19 với nghĩa củi gòn, gắn với cây gòn. Từ điển ghi cả hai và nói rõ chưa ngã ngũ.

Làm sao biết một cách giải thích địa danh là chắc?

Khi có văn bản cũ chép cái tên ấy với nghĩa ấy, hoặc khi có người thật, cây thật, nghề thật để đối chiếu. Cách giải thích chỉ dựa vào tiếng nghe giống là yếu nhất. Địa danh học có phương pháp riêng, và Lê Trung Hoa trình bày phương pháp ấy đủ để tự kiểm.

Tên đất Sài Gòn có gốc Khmer nhiều không?

Có một số, nhất là tên vùng rộng và tên rạch cũ, nhưng ít hơn miền Tây. Sài Gòn là tên được dẫn nhiều nhất về gốc Khmer. Phần lớn tên đất bên trong thành phố là tên Việt đặt theo chợ, cầu, người và nghề.

Từ điển ghi địa danh thế nào?

Ghi nghĩa gốc kèm mức chắc chắn, ghi các cách giải thích khi có nhiều cách, và ghi chưa rõ khi không có chứng cứ. Từ điển VietLayers không chọn một cách giải thích cho đẹp khi chứng cứ chưa đủ.

Nên đọc gì để tìm hiểu địa danh Sài Gòn?

Gia Định thành thông chí để thấy tên nào đã có từ đầu thế kỷ 19, Đất Gia Định xưa của Sơn Nam để thấy cách người xưa đặt tên, và Địa danh học Việt Nam của Lê Trung Hoa để có phương pháp. Ba quyển ấy là nền cho mọi tìm hiểu sâu hơn.

Từ nào ở đây đã có trong từ điển?

Từ nào đã có mục riêng thì bấm được và mở thẳng mục từ đó. Từ chưa bấm được là từ đang chờ biên tập, chưa có mục.

  • bến nghé
  • thị nghè
  • bà chiểu
  • chợ quán
  • cầu kho
  • xóm chiếu
  • gò vấp
  • hóc môn
  • thủ đức
  • thủ thiêm
  • bàn cờ
  • chợ rẫy
  • đa kao
  • ngã bảy
  • cầu ông lãnh

Dựa trên những công trình nào?

Những tác phẩm và công trình dưới đây là chỗ dựa của bài. VietLayers tự viết định nghĩa và không dẫn trang tra từ trên mạng.

  • Trịnh Hoài Đức, Gia Định thành thông chí (1820). Địa chí chép nhiều địa danh Sài Gòn lần đầu bằng chữ Hán và chữ Nôm, nguồn sớm nhất để đối chiếu.
  • Lê Trung Hoa, Địa danh học Việt Nam (2006). Phương pháp tìm nghĩa gốc địa danh và nhiều ví dụ từ Sài Gòn.
  • Sơn Nam, Đất Gia Định xưa (1984). Kể cách người tới lập nghiệp và đặt tên đất vùng Gia Định.

Cùng giải thích cho bài Tiếng Sài Gòn hình thành và biến đổi thế nào, còn bài nào?

Một bước trong hành trình hiểu Tiếng miền Nam.