Dùng vào việc thật
Tra và dùng từ điển tiếng miền Nam thế nào?
Một từ điển tiếng miền Nam làm được ba việc mà một danh sách từ không làm được: cho biết một từ có mấy nét nghĩa và nét nào thường gặp, cho biết từ ấy dùng ở đâu và trong văn nào, và cho biết điều gì đã có chứng cứ, điều gì chưa.
Viết cho người học và người viết dùng từ điển hằng ngày, và cho người Nam Bộ muốn tra lại một từ ông bà hay nói.
Tra từ điển tiếng miền Nam bắt đầu từ đâu?
Từ ô tìm kiếm, gõ đúng dạng bạn nghe hoặc thấy, kể cả dạng Nam Bộ như chơn, nhứt, thiệt. Từ điển VietLayers so mọi cách viết về một khóa chung, nên gõ chơn chánh hay chân chính đều ra cùng một mục. Nếu không thấy, thử gõ ngắn hơn, chỉ một tiếng.
Tra theo nghĩa hay theo chữ?
Cả hai đều được. Tra theo chữ khi bạn có từ và muốn biết nghĩa. Tra theo nghĩa khi bạn có ý và muốn tìm từ Nam Bộ cho ý ấy: gõ đắt tiền sẽ ra mắc, gõ nghiện sẽ ra ghiền. Cách thứ hai là cách người viết dùng để tìm đúng từ vùng cho một chỗ trong bài.
Tra theo nghĩa dựa vào phần định nghĩa và ví dụ của mỗi mục, nên gõ bằng từ chung, ngắn, sẽ ra nhiều kết quả hơn gõ cả câu.
Gõ dạng nào khi từ có hai cách viết?
Gõ dạng nào bạn nhớ. Từ điển tiếng Nam Bộ nhận cả hai: chơn và chân, nhứt và nhất, lí và lý, hoà và hòa. Đầu mục hiện ra thường là dạng Nam Bộ, và ngay dưới là dạng đối chiếu, nên tra bằng dạng nào cũng thấy dạng kia.
Một mục từ gồm những phần nào?
Gồm đầu mục, từ loại, nghĩa nhanh, các nét nghĩa có ví dụ, cách phát âm, biến thể vùng, nguồn gốc, và chứng liệu văn học nếu có. Đọc theo thứ tự ấy là đủ, và với người vội thì đầu mục cộng nghĩa nhanh là xong.
- đầu mục
- Từ được tra, ở dạng tiêu biểu nhất, thường là dạng Nam Bộ.
- nghĩa nhanh
- Một câu trả lời thẳng: từ này nghĩa là gì, dùng ở đâu.
- nét nghĩa
- Từng nghĩa riêng, xếp theo mức thường gặp, mỗi nét có ví dụ.
- biến thể
- Các dạng khác của từ theo vùng hoặc theo thời.
Nét nghĩa và ví dụ đọc thế nào?
Đọc nét nghĩa đầu tiên trước, vì đó là nghĩa thường gặp nhất. Rồi đọc ví dụ của nét ấy để thấy từ đứng trong câu ra sao. Chỉ khi câu bạn gặp không khớp nét đầu thì mới đọc tiếp các nét sau. Ví dụ là chỗ đáng tin nhất, vì nó cho thấy cách dùng thật chứ không phải cách giải thích.
Nhãn vùng nói gì?
Nói từ này dùng ở đâu: Nam Bộ chung, Sài Gòn, miền Đông, miền Tây, hoặc một tỉnh, một vùng nhỏ khi có chứng cứ. Nhãn vùng cho người viết biết từ đi xa được tới đâu, và cho người học biết mình sẽ nghe từ ấy ở đâu.
Nhãn văn phong nói gì?
Nói từ này hợp với văn nào: thân mật, lời nói, lời cũ, người trẻ, trang trọng. Một từ có nhãn thân mật thì dùng trong lời thoại và tin nhắn, không dùng trong biên bản. Một từ có nhãn lời cũ thì người lớn tuổi dùng và người trẻ có thể không hiểu.
- thân mật
- Dùng giữa người quen, trong lời nói và tin nhắn: dữ, hén, chớ.
- lời cũ
- Chỉ người lớn tuổi còn dùng: qua, bậu, la de, bót.
- người trẻ
- Sinh ra trong nhóm bạn và trên mạng, còn đổi: chảnh, quẩy, xịn.
Khi từ điển ghi là chưa rõ thì hiểu sao?
Hiểu là chưa có đủ chứng cứ để kết luận, thường ở phần nguồn gốc. Chưa rõ không phải là không biết gì: mục từ vẫn ghi nghĩa, cách dùng và ví dụ đầy đủ. Chỉ riêng chỗ chưa chắc thì từ điển nói thẳng là chưa chắc, thay vì đưa ra một cách giải thích nghe hay mà không có gì đỡ.
Đây là nguyên tắc của VietLayers: không đoán nguồn gốc, không đoán chữ Hán, không đoán chữ Nôm. Phần nào có chứng cứ thì ghi, phần nào chưa thì để trống và nói rõ là để trống.
Phần nguồn gốc từ nói gì?
Nói từ này thuộc lớp nào: từ Việt gốc, từ Hán Việt, từ mượn tiếng Khmer, tiếng Hoa, tiếng Pháp hay lớp khác, kèm mức chắc chắn. Với từ Hán Việt, phần này ghi chữ Hán và cách đọc Nam Bộ. Với từ mượn, ghi tiếng gốc và dạng gốc nếu tìm được.
Chứng liệu văn học trong mục từ dùng để làm gì?
Để chứng minh từ có thật, có nghĩa như đã ghi, và có từ bao giờ. Mỗi chứng liệu là một câu trích từ một tác phẩm Nam Kỳ, kèm tác giả, tác phẩm và vị trí, để bạn kiểm lại được. Người viết dùng chứng liệu để trích cho bài của mình; người nghiên cứu dùng để dựng mốc thời gian.
Không thấy từ thì làm gì?
Làm ba việc theo thứ tự: thử dạng viết khác theo các cặp ơn ân, ứt ất, anh inh, y i; tra từng tiếng của từ để ghép nghĩa; rồi gửi từ vào từ điển kèm câu bạn đã nghe. Từ gửi vào hàng chờ biên tập sẽ được xem, và từ có câu đi kèm được xem trước.
Từ điển làm được gì mà một danh sách từ không làm được?
Ba việc: xếp nét nghĩa theo mức thường gặp, gắn nhãn vùng và nhãn văn phong cho từng nét, và dẫn chứng cứ để bạn kiểm lại. Một danh sách chỉ cho biết từ có tồn tại. Từ điển cho biết dùng nó thế nào cho đúng, và biết tới đâu là hết chứng cứ.
Dùng từ điển khi viết bài thế nào?
Tra nhãn văn phong và nhãn vùng của mỗi từ Nam Bộ bạn định dùng, rồi đặt từ có nhãn thân mật vào lời thoại, từ có nhãn chung vào phần dẫn. Với từ có biến thể, chọn một dạng cho cả bài và giữ nguyên. Với từ có chứng liệu, trích thẳng chứng liệu ấy nếu bài cần dẫn chứng.
Dùng từ điển khi dịch thế nào?
Đọc nghĩa nhanh bằng tiếng Anh để có điểm bắt đầu, rồi đọc ví dụ song ngữ để thấy sắc thái, rồi đọc nhãn văn phong để chọn mức trang trọng trong tiếng đích. Từ mang sắc thái vùng như dữ, thiệt, hén không có từ tương đương, nên dịch bằng cách nói tự nhiên của tiếng đích.
Dùng từ điển khi dạy và học thế nào?
Người học nghe phát âm Nam Bộ ở mỗi mục, đọc ví dụ và làm phần luyện ở cuối mục. Người dạy dùng nhãn vùng để chọn từ nào dạy trước, và dùng chứng liệu để cho học viên đọc câu văn thật thay vì câu đặt. Mục từ được xếp nét nghĩa theo mức thường gặp nên dạy theo thứ tự ấy là hợp lý.
Góp từ vào từ điển thế nào?
Gửi từ kèm ít nhất một câu bạn đã nghe hoặc đã đọc có từ ấy, và nếu được thì kèm nơi nghe, người nói khoảng bao nhiêu tuổi. Từ vào hàng chờ biên tập, được viết định nghĩa bằng lời của VietLayers, và chỉ công bố sau khi có người đọc lại. Một từ gửi kèm câu và bối cảnh đi qua hàng chờ nhanh hơn nhiều.
Từ nào ở đây đã có trong từ điển?
Từ nào đã có mục riêng thì bấm được và mở thẳng mục từ đó. Từ chưa bấm được là từ đang chờ biên tập, chưa có mục.
Dựa trên những công trình nào?
Những tác phẩm và công trình dưới đây là chỗ dựa của bài. VietLayers tự viết định nghĩa và không dẫn trang tra từ trên mạng.
- Huình Tịnh Paulus Của, Đại Nam Quấc âm tự vị (1895). Từ điển tiếng Việt Nam Bộ đầu tiên, là mẫu cho cách đặt đầu mục theo tiếng nói của vùng.
- Hoàng Phê, Từ điển tiếng Việt (1988). Từ điển chuẩn để đối chiếu dạng chuẩn hiện hành của một từ Nam Bộ.
- Huỳnh Công Tín, Từ điển từ ngữ Nam Bộ (2007). Từ điển chuyên về từ ngữ Nam Bộ, có phát âm và ví dụ.
Đọc tiếp bài nào để hiểu cho đúng từng ý?
Hiểu cho đúng là lúc bạn hỏi chữ này là gì, dùng ở đâu và vì sao ông bà nói vậy. Bài ở bậc này giải thích một thuật ngữ hoặc một vấn đề trong bài đứng trên nó, rồi dẫn bạn về lại bài đó.
- Tra theo nghĩa hay theo chữ
Có chữ thì tra theo chữ để biết nghĩa. Có ý thì tra theo nghĩa để tìm từ Nam Bộ cho ý ấy.
- Một mục từ gồm những phần nào
Đầu mục, từ loại, nghĩa nhanh, nét nghĩa có ví dụ, phát âm, biến thể, nguồn gốc, chứng liệu: mỗi phần trả lời một câu hỏi.
- Nét nghĩa và ví dụ
Nét nghĩa là từng nghĩa riêng của từ, ví dụ là cách dùng thật của nét ấy. Nét xếp theo gì, ví dụ lấy từ đâu, và vì sao ví dụ đáng tin hơn định nghĩa.
- Nhãn vùng và nhãn văn phong
Nhãn vùng cho biết từ dùng ở đâu, nhãn văn phong cho biết từ hợp văn nào. Danh sách các nhãn, chứng cứ để đặt nhãn, và cách dùng nhãn để chọn từ cho đúng câu.
- Khi từ điển ghi là chưa rõ
Chưa rõ nghĩa là chưa đủ chứng cứ để kết luận, không phải không biết gì. Nhãn ấy hay đứng ở phần nguồn gốc, từ điển nói thẳng thay vì đoán, và người đọc có việc để làm.
Một bước trong hành trình hiểu Tiếng miền Nam.